Chỉ tiêu tuyển sinh từng ngành năm 2017

Đăng lúc: Thứ ba - 28/03/2017 10:19 - Người đăng bài viết: admin
  THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2017
       
  Người tham gia xét tuyển phải là người thuộc một trong những đối tượng sau đây: 
a. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học;
Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GDĐT.
b. Người tham gia xét tuyển có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: nhà trường sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.
c. Trong độ tuổi quy định đối với những ngành có quy định về tuổi.
d. Đạt các yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng ký xét tuyển (ĐKXT) hoặc dự thi vào các ngành có quy định sơ tuyển.
e. Có hộ khẩu thường trú thuộc vùng tuyển quy định.
 
  Trường Đại học Trà Vinh tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.
 
 
  Trường Đại học Trà Vinh áp dung các phương thức tuyển sinh như sau: 
- Phương thức 1 – xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia: 
Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT năm 2017 kể cả điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh. Lưu ý, Trường chỉ sử dụng điểm thi được bảo lưu là điểm của các môn thi mà thí sinh dự thi trong năm 2016 do các trường đại học tổ chức thi.
- Phương thức 2 – xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT: 
Trường sử dụng điểm trung bình chung (điểm tổng kết) năm học lớp 12 của từng môn học trong tổ hợp môn xét tuyển. Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển ở các ngành đại học, cao đẳng của trường nhưng không áp dụng xét tuyển đối với các ngành Y đa khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và các ngành thuộc nhóm ngành sư phạm. 
Thí sinh được đăng ký 01 bộ hồ sơ xét tuyển vào 2 ngành (hoặc cùng ngành xét tuyển nhưng có tổ hợp môn khác nhau) của trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp thí sinh đăng ký hơn 01 bộ hồ sơ xét tuyển thì hồ sơ xét tuyển của thí sinh xem như không hợp lệ. 
- Phương thức 3 – phối hợp giữa xét tuyển với thi năng khiếu: 
Phương thức này áp dụng đối với ngành Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, Âm nhạc học, Thiết kế công nghiệp. Thí sinh tham gia xét tuyển phải dự thi các môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển. Đối với các môn văn hóa trong tổ hợp môn của những ngành này, thí sinh có thể lựa chọn việc sử dụng kết quả thi THPT quốc gia hay kết quả học tập THPT. Lưu ý: Trường chỉ sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường tổ chức.
 
   

STT Trình độ đào tạo Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính
1 Trình độ cao đẳng 51140201 Giáo dục Mầm non. 80 0 Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm - Hát   Ngữ văn, Đọc - kể, Hát   Toán, KHXH, Năng khiếu      
2 Trình độ đại học 52140201 Giáo dục Mầm non 40 0 Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm - Hát   Ngữ văn, Đọc - kể, Hát   Toán, KHXH, Năng khiếu      
3 Trình độ đại học 52140202 Giáo dục Tiểu học 40 0 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh    Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh   
4 Trình độ đại học 52140217 Sư phạm Ngữ văn 40 0 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh          
5 Trình độ đại học 52210201 Âm nhạc học 5 5 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2              
6 Trình độ đại học 52210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 5 5 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2              
7 Trình độ đại học 52210402 Thiết kế công nghiệp 20 20 Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật   Toán, Hoá, Vẽ Mỹ thuật          
8 Trình độ đại học 52220106 Ngôn ngữ Khmer 50 50 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh   Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh      
9 Trình độ đại học 52220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 50 50 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh          
10 Trình độ đại học 52220201 Ngôn ngữ Anh 100 100 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Tiếng Anh Toán, Lịch sử, Tiếng Anh Tiếng Anh        
11 Trình độ đại học 52220340 Văn hóa học 50 50 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh          
12 Trình độ đại học 52310101 Kinh tế 50 50 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí   Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
13 Trình độ đại học 52310201 Chính trị học 100 100 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh          
14 Trình độ đại học 52340101 Quản trị kinh doanh 175 175 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí   Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
15 Trình độ đại học 52340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 200 200 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Toán, Địa lí   Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh   Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh  
16 Trình độ đại học 52340201 Tài chính – Ngân hàng 200 200 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí   Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
17 Trình độ đại học 52340301 Kế toán 200 200 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí   Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
18 Trình độ đại học 52340406 Quản trị văn phòng 200 200 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Toán, Địa lí   Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh   Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh  
19 Trình độ đại học 52380101 Luật 200 200 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
20 Trình độ đại học 52430122 Khoa học vật liệu 25 25 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Toán, Sinh học, Tiếng Anh   Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh   
21 Trình độ đại học 52460112 Toán ứng dụng 50 50 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh       
22 Trình độ đại học 52480201 Công nghệ thông tin 60 60 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí   Toán, Hóa học, Tiếng Anh  
23 Trình độ đại học 52510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 30 30 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí      
24 Trình độ đại học 52510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 40 40 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí   Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
25 Trình độ đại học 52510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 60 60 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí      
26 Trình độ đại học 52510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 30 30 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí      
27 Trình độ đại học 52510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 50 50 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Hóa học, Sinh học    Toán, Hóa học, Tiếng Anh      
28 Trình độ đại học 52520320 Kỹ thuật môi trường 60 60 Toán, Vật lí, Sinh học   Toán, Hóa học, Sinh học    Toán, Sinh học, Tiếng Anh      
29 Trình độ đại học 52540101 Công nghệ thực phẩm* 60 60 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Hóa học, Sinh học    Toán, Hóa học, Tiếng Anh      
30 Trình độ đại học 52580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 60 60 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Vật lý, Tiếng Anh   Ngữ văn, Toán, Vật lí      
31 Trình độ đại học 52620101 Nông nghiệp 30 30 Toán, Vật lí, Sinh học   Toán, Hóa học, Sinh học    Toán, Sinh học, Tiếng Anh      
32 Trình độ đại học 52620301 Nuôi trồng thủy sản 30 30 Toán, Vật lí, Sinh học   Toán, Hóa học, Sinh học    Toán, Sinh học, Tiếng Anh      
33 Trình độ đại học 52640101 Thú y 70 70 Toán, Vật lí, Sinh học   Toán, Hóa học, Sinh học    Toán, Sinh học, Tiếng Anh      
34 Trình độ đại học 52720101 Y đa khoa 100 0 Toán, Hóa học, Sinh học               
35 Trình độ đại học 52720301 Y tế công cộng 15 15 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Hóa học, Sinh học           
36 Trình độ đại học 52720332 Xét nghiệm y học 15 15 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Hóa học, Sinh học           
37 Trình độ đại học 52720401 Dược học 80 0 Toán, Vật Lý, Hóa học   Toán, Hóa học, Sinh học           
38 Trình độ đại học 52720501 Điều dưỡng 15 15 Toán, Hóa học, Sinh học               
39 Trình độ đại học 52720601 Răng - Hàm - Mặt 40 0 Toán, Hóa học, Sinh học               
40 Trình độ đại học 52760101 Công tác xã hội 50 50 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí     Ngữ văn, Toán, Địa lí   Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh   Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh  
41 Trình độ đại học 52310205 ĐH Quản lý Nhà nước 50 50 Toán, Vật lí, Hoá học   Toán, Vật lí, Tiếng Anh  
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí


 
  Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
42 Trình độ đại học 52720503 ĐH Phục hồi chức năng 20 20 Toán, Vật lí, Hoá học  
Toán, Hóa học,
Sinh học
         
      Tổng 2.845 2.425                
 
 
   
 

a. Phương thức 1 – xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia:

Năm 2017, trường sử dụng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định.

b. Phương thức 2 – xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT:

Điểm trung bình chung (điểm tổng kết cả năm học lớp 12) của từng môn học trong tổ hợp môn phải đạt từ 6,0 trở lên đối với trình độ đại học (theo thang điểm 10).

 c. Phương thức 3 – phối hợp giữa xét tuyển với thi năng khiếu:

Đối với thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả của kỳ thi THPT quốc gia: ngưỡng đảm bảo chất lượng được áp dụng theo phương thức 1.

Đi vi thí sinh s dng đim thi ca các môn văn hóa là kết qu hc tp THPT (không áp dng đi vi ngành Giáo dc mm non): ngưỡng đm bo cht lượng được áp dng theo phương thc 2.

 
 
   
 

a. Thông tin ngành, mã trường, mã ngành và t hp xét tuyn:

TT (1) Mã trường (2) Mã ngành (3) Tên ngành (4) Chỉ tiêu (dự kiến) (5) Tổ hợp môn xét tuyển 1 (6) Tổ hợp môn xét tuyển 2 (7) Tổ hợp môn xét tuyển 3 (8) Tổ hợp môn xét tuyển 4 (9)
theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Mã tổ hợp môn Tên tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Tên tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Tên tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp môn Tên tổ hợp môn Môn chính
1 DVT 51140201 CĐ Giáo dục mầm non 80   M00 Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát, Kể chuyện NK M01 Ngữ văn, Sử, Đọc diễn cảm, Hát, Kể chuyện NK M02 Ngữ văn, Địa, Đọc diễn cảm, Hát, Kể chuyện NK      
2   52140201 ĐH Giáo dục mầm non 40   M00 Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát,Kể chuyện NK M01 Ngữ văn, Sử, Đọc diễn cảm, Hát,Kể chuyện NK M02 Ngữ văn, Địa, Đọc diễn cảm, Hát,Kể chuyện NK      
3   52140217 ĐH Sư phạm Ngữ văn 40   C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Ngữ văn            
4   52140202 ĐH Giáo dục tiểu học 40   A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán D90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh Toán D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh Toán
5   52210210 ĐH Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 5 5 N00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 NK                  
6   52210201 ĐH Âm nhạc học 5 5 N00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 NK                  
7   52210402 ĐH Thiết kế công nghiệp 20 20 V01 Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật Mỹ thuât V03 Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật Mỹ thuât            
8   52340101 ĐH Quản trị kinh doanh 175 175 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán
9   52340103 ĐH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 200 200 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn C04 Ngữ văn, Toán, Địa lí Ngữ văn D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn D15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh Ngữ văn
10   52340406 ĐH Quản trị văn phòng 200 200 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn C04 Ngữ văn, Toán, Địa lí Ngữ văn D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Ngữ văn
11   52340201 ĐH Tài chính - Ngân hàng 200 200 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán
12   52340301 ĐH Kế toán 200 200 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán
13   52380101 ĐH Luật 200 200 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn
14   52430122 ĐH Khoa học vật liệu 25 25 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán D90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh Toán D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh Toán
15   52460112 ĐH Toán Ứng dụng 50 50 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán D90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh Toán      
16   52520320 ĐH Kỹ thuật môi trường 60 60 A02 Toán, Vật lí, Sinh học Toán B00 Toán, Hóa học, Sinh học Toán D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh Toán      
17   52580205 ĐH Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 60 60 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán      
18   52480201 ĐH Công nghệ thông tin 60 60 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán
19   52510102 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng 30 30 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán      
20   52510201 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí 40 40 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán
21   52510301 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 60 60 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán      
22   52510303 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 30 30 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán      
23   52510401 ĐH Công nghệ Kỹ thuật Hóa học 50 50 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Hóa học B00 Toán, Hóa học, Sinh học Hóa học D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh Hóa học      
24   52540101 ĐH Công nghệ thực phẩm 60 60 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán B00 Toán, Hóa học, Sinh học Toán D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán      
25   52620101 ĐH Nông nghiệp 30 30 A02 Toán, Vật lí, Sinh học Toán B00 Toán, Hóa học, Sinh học Toán D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh Toán      
26   52620301 ĐH Nuôi trồng thủy sản 30 30 A02 Toán, Vật lí, Sinh học Toán B00 Toán, Hóa học, Sinh học Toán D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh Toán      
27   52640101 ĐH Thú y 70 70 A02 Toán, Vật lí, Sinh học Toán B00 Toán, Hóa học, Sinh học Toán D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh Toán      
28   52720101 ĐH Y đa khoa 100 0 B00 Toán, Hóa học, Sinh học Sinh học                  
29   52720301 ĐH Y tế Công cộng 15 15 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán B00 Toán, Hóa học, Sinh học Toán            
30   52720332 ĐH Xét nghiệm Y học 15 15 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Hóa học B00 Toán, Hóa học, Sinh học Hóa học            
31   52720401 ĐH Dược học 80 0 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Hóa học B00 Toán, Hóa học, Sinh học Hóa học            
32   52720501 ĐH Điều dưỡng 15 15 B00 Toán, Hóa học, Sinh học Sinh học                  
33   52720601 ĐH Răng - Hàm - Mặt 40 0 B00 Toán, Hóa học, Sinh học Sinh học                  
34   52220340 ĐH Văn hoá học 50 50 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Ngữ văn            
35   52760101 ĐH Công tác xã hội 50 50 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn D78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh Ngữ văn D66 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh Ngữ văn C04 Ngữ văn, Toán, Địa lí Ngữ văn
36   52220106 ĐH Ngôn ngữ Khmer 50 50 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Ngữ văn      
37   52220112 ĐH Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 50 50 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Ngữ văn            
38   52220201 ĐH Ngôn ngữ Anh 100 100 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Tiếng Anh D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh Tiếng Anh            
39   52310201 ĐH Chính trị học 100 100 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn            
40   52310101 ĐH Kinh tế 50 50 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Toán A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí Toán D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán
41   52310205 ĐH Quản lý Nhà nước 50 50 A00 Toán, Vật lí, Hoá học   A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh   C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí   D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
42   52720503 ĐH Phục hồi chức năng 20 20 A00 Toán, Vật lí, Hoá học   B00
Toán, Hóa học,
Sinh học
             

b. Thông tin về quy định điểm xét tuyển giữa các tổ hợp:

Khi xét tuyển, trường sẽ xét theo từng ngành, theo từng tổ hợp môn, lấy điểm từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.

Điểm trúng tuyển được xây dựng dựa trên tiêu chí: chỉ tiêu của ngành và số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số học sinh dự bị của trường, học sinh các trường Dự bị đại học được giao về, học sinh thuộc diện xét tuyển thẳng), số lượng hồ sơ thí sinh nộp vào trường và điểm xét tuyển của thí sinh (có tính điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng). Trong đó, Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ (điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển – mục c), nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

c. Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:

Điều kiện 1: được áp dụng để xét tuyển trong trường hợp có nhiều thí sinh ở cuối danh sách trúng tuyển có điểm xét tuyển như nhau dẫn đến vượt chỉ tiêu, cụ thể như sau:

Ngành Sư phạm ngữ văn, Ngôn ngữ Khmer, Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam, Luật, Quản trị văn phòng, Chính trị học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa học, Công tác xã hội: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Ngữ văn cao hơn.

Ngành Y đa khoa, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Sinh học cao hơn.

Ngành Xét nghiệm y học, Y tế công cộng, Dược học, Công nghệ kỹ thuật hóa học: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Hóa học cao hơn.

Ngành Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống: xét ưu tiên thí sinh có điểm Năng khiếu cao hơn.

Các ngành còn lại: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Toán cao hơn. 

Điều kiện 2: Trong trường hợp vẫn còn thí sinh có điểm bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Tiếng Anh cao hơn.

 
 
   
 

a. Phương thức 1 – xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia:

Trường thực hiện quy trình xét tuyển đợt 1 quy định tại khoản 5 Điều này và xét tuyển bổ sung quy định tại khoản 6 Điều này; quyết định điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển vào các ngành của trường và công bố kết quả trúng tuyển trong thời hạn quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

Để xét tuyển đợt 1, thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia theo quy định của sở GDĐT kèm theo lệ phí ĐKXT. Trong các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh thực hiện ĐKXT và nộp lệ phí theo quy định của trường;

Sau khi có kết quả thi THPT quốc gia, thí sinh được điều chỉnh nguyện vọng ĐKXT một lần trong thời gian quy định, bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi;

Xác nhận nhập học vào trường đã trúng tuyển theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b. Phương thức 2 – xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT:

                     Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

                     Phiếu đăng ký xét tuyển.

                     01 bao thư có dán sẵn tem, ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.

                     Các giấy tờ để xác định chế độ ưu tiên: Bản sao hộ khẩu thường trú, giấy khai sinh. (Thí sinh có thể bổ sung thêm các giấy tờ khác, nếu có).

                     Bản sao học bạ THPT.

                     Các giấy tờ xác định chế độ ưu tiên, học bạ THPT thí sinh nộp bản photocopy.

Thời gian đăng ký xét tuyển được chia làm nhiều đợt, thời gian cụ thể sẽ được ghi rõ trong thông báo tuyển sinh của trường.

Lệ phí xét tuyển: theo quy định hiện hành.

c. Phương thức 3 – phối hợp giữa xét tuyển với thi năng khiếu:

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống ngoài việc thí sinh làm hồ sơ đăng ký xét tuyển theo phương thức 1 hoặc phương thức 2, thí sinh phải làm hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu, dự thi ...theo thông báo của Trường.

Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin ĐKXT và đăng ký dự thi. Các trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin ĐKXT và dữ liệu đăng ký dự thi với hồ sơ gốc.

 
 
   
 

a. Chính sách ưu tiên, khung điểm ưu tiên theo trong tuyển sinh:

Trường thực hiện chính sách ưu tiên, khung điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.

b. Tuyển thẳng:

TH1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng được quy định trong quy chế tuyển sinh.  

TH2: Xét tuyển thẳng học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên các tỉnh, thành phố và trường Thực hành Sư phạm – Trường Đại học Trà Vinh:

+ Tiêu chí xét tuyển:

Năm tốt nghiệp THPT cùng với năm tham gia xét tuyển.

Kết quả học tập của cả ba năm học lớp 10, 11, 12 xếp loại học lực đạt loại giỏi trở lên, hạnh kiểm đạt loại tốt.  

+ Ngành xét tuyển: các ngành đại học, cao đẳng của trường trừ các ngành Y đa khoa, Răng – Hàm – Mặt.  

+ Ch tiêu xét tuyn: không quá 5% ch tiêu dành cho ngành xét tuyn.

 
 
   
 

theo quy đnh ca B Kế hoch – Tài chính

 
 
   
 


Nguồn tin: thituyensinh.vn
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

LĨNH VỰC ĐÀO TẠO

Đại học Trà Vinh là trường đại học công lập, thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tuyển sinh trên toàn quốc với 18 ngành sau đại học, 41 ngành bậc đại học, 26 ngành bậc cao đẳng. Nhà trường thu học phí các ngành đào tạo theo quy định của các trường công lập.

Lĩnh vực đào tạo:

Nông nghiệp - Thuỷ sản, Kỹ thuật - Công nghệ, Y - Dược, Ngoại ngữ, Ngôn ngữ - Văn hoá- Nghệ thuật Khmer Nam Bộ, Kinh tế - Luật, Hoá học Ứng dung, Sư phạm, Quản trị văn phòng - Việt Nam học - Thư viện, Lý luận Chính trị, Khoa học cơ bản.

Trường tuyển thêm 11 ngành đại học mới năm 2017 gồm: 
Thiết kế công nghiệp
Văn hóa học
Âm nhạc học
Giáo dục Tiểu học
Công tác xã hội
Kỹ thuật môi trường
Khoa học vật liệu
Toán ứng dụng
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Quản lý Nhà nước
Phục hồi chức năng
Chuẩn đầu ra các ngành nghề

TRA CỨU ĐIỂM THI THPT QUỐC GIA 2017